[HDẫn] Config Pete’s OpenGL Driver – ePSXe Plugins

Hướng dẫn chi tiết cách cấu hình Plugin đồ họa Pete’s OpenGL Driver dùng trong phần mềm ePSXe – Chơi giả lập game PlayStation 1 trên máy Vi tính.

Pete’s OpenGL Driver

Để thiết lập cấu hình Video cho phần mềm bạn chọn: Config >>> Video.

Phiên bản của bạn có thể khác so với hình.

Sau khi chọn Plugin đồ họa là Pete’s OpenGL Driver ấn nút Configure, khi đó sẽ hiện một bảng như sau:

Ấn vào hình để xem rõ hơn.

RESOLUTION & COLORS

Tại phần này bạn sẽ thấy các tùy chọn về độ phân giải, màu sắc. Chúng bao gồm:

Fullscreen mode: Chơi game ở chế độ toàn màn hình.

Desktop resolution: Chỉnh độ phân giải của game. Tốt nhất nên chọn giống như độ phân giải màn hình đang dùng.

Window mode: Chơi game ở chế độ cửa sổ. Lựa chọn này rất tốt để bạn vừa chơi vừa làm công việc khác.
>>> Nên chơi game bằng chế độ cửa sổ.

Window size: Nếu bạn chọn chơi game ở chế độ cửa sổ thì chỉnh kích thước ở đây: Chiều rộng x Chiều cao.

Color depth: Đây là lựa chọn cho độ sâu của màu sắc. 32 Bit tốt hơn 16 Bit nhưng theo cảm nhận thì chẳng có sự khác biệt lớn.
>>> Nên chọn 32 Bit. Nếu sử dụng card Voodoo thì chọn 16 Bit

Keep psx aspect ratio: Giữ tỉ lệ kích thước khung hình giống như máy PSX thật dù bạn phóng to hay thu nhỏ.
>>> Hãy chọn có.


TEXTURES

Chức năng chính của phần này là để làm mịn hình ảnh.

Texture quality: Có các lựa chọn sau:

+ don’t care: Lựa chọn mặc định giúp tương thích tốt với các card đồ họa.
>>> Nếu bạn không rành nên dùng lựa chọn này.

+ R4 G4 B4 A4: Lựa chọn giúp tốc độ dựng game nhanh hơn. Mỗi màu sẽ nhận giá trị 4 Bit, trên thực tế máy PlayStation 1 sử dụng 5 Bit. Vì thế với lựa chọn này màu sắc có thể khác so với khi chơi trên máy PlayStation 1.

+ R5 G5 B5 A1: Màu sắc sẽ giống thật nhất với lựa chọn này. Đây là tùy chọn tốt để tương thích với nhiều card đồ họa.
>>> Nếu card đồ họa của bạn quá yếu (<16 MB) thì nên dùng một trong hai tùy chọn trên.

+ R8 G8 B8 A8: Lựa chọn cho màu sắc đẹp nhất. Phần lớn card đồ họa hiện này đều dùng tốt với lựa chọn này. >>> Lựa chọn này là tốt nhất. Trừ phi card độ họa của bạn quá yếu (<16 MB).

Texture filtering: Máy PlayStation 1 thật không hỗ trợ cái này, nên khi sử dụng có thể làm hình ảnh đẹp hơn, nhưng có trường hợp xảy ra lỗi hình ảnh ở vài game. Có khá nhiều lựa chọn ở phần này, nhưng tóm lại có hai lựa chọn chính là Standard và Extend. Extend cho hình ảnh đẹp hơn nhưng chậm hơn.
>>> Chọn None khi chơi các Game 3D, còn với các game 2D thì nên chọn cái cao nhất. Còn nếu không muốn rắc rối phức tạp thì tốt nhất nên chọn None cho tất cả các game.

Hi-Res textures: Cho hình ảnh ở độ phân giải cao hơn. Nếu card đồ họa của bạn tốt (>64 MB) thì có thể chỉnh ở hai tùy chọn là 2xSaI hoặc Scaled. Chú ý nếu chọn Scaled thì độ phân giải màn hình của bạn nên đặt cao hơn 800×600.
>>> Ở đây mình chọn None cho phù hợp với máy cấu hình trung bình.

Gfx card vram: Bộ nhớ card đồ họa của bạn.
>>> Tốt nhất nên để Autodetect cho phần mêm tự xác lập.


FRAMERATE

Chức năng chính của phần này dùng để điều chỉnh tốc độ, khung hình khi chơi game. Nhiều người khi chơi mà bị tốc độ nhanh như gió là do không chỉnh phần này.

Show FPS display on startup: Có hiển thị bảng điều khiển khung hình khi bắt đầu chơi game hay không. Nút “…” dùng để mở bảng chỉnh nút. Với lựa chọn có, khi vào chơi game bạn sẽ thấy một bảng ở góc trên cùng. Đây gọi là Quick Menu, chức năng chính của nó dùng để thiết lập cấu hình ngay khi đang chơi. Bảng Quick Menu này bạn có thể xem hướng dẫn sử dụng ở phần tiếp theo của bài viết.
>>> Đề xuất của mình là nên chọn có. Và để các nút mặc định, không chỉnh sửa. Để tắt/bật bảng Quick Menu khi chơi sử dụng nút “DELETE”.

Use FPS limit: Chọn phần này để chơi game tốc độ không bị nhanh. Bởi vì tốc độ xử lí của PC cao hơn của PlayStation 1 rất nhiều, nên cần phải giới hạn lại để phù hợp với khả năng xử lý của bạn. Với lựa chọn có, bạn cần quan tâm tiếp hai tuỳ chọn:

+ Auto Detect FPS/Frame skipping limit: Phần mếm sẽ tự động điều chỉnh tốc độ theo từng Game.
>>> Nên chọn ô này.

+ FPS limit (10-200): Bạn sẽ tự mình giới hạn tốc độ chơi game tại ô này. FPS của từng game phụ thuộc vào mã vùng của game đó (bạn sẽ thấy mã này in trên vỏ đĩa – nếu mua đĩa gốc, hoặc kèm sau tên gọi – nếu Download): 60 FPS cho NTSC/J, 50 FPS cho PAL.

Use Frame skipping: Dùng để tăng tốc độ tải game bằng cách cắt bớt một số Frame khi dựng, tức là không hiện thị đủ các Frame > Hình sẽ hơi bị giật, nhưng bù lại tốc độ game sẽ nhanh hơn.
>>> Chọn hay không tùy theo cấu hình máy của bạn.


COMPARTIBILITY

Off-Screen drawing: Chức năng này thường dùng cho các game có nhiều lớp layout. Nếu bạn chọn None thì khi chơi một số game có thể bị thiếu một một số lớp. Ví dụ: Khi chơi game Final Fantasy VIII hoặc game Final Fantasy IX bạn sẽ không thấy bảng điều khiển chiến đấu ở đâu cả…
>>> Nên chọn tùy chọn thứ 2: Standard – OK for most games.

Framebuffer textures: Tạo các hiệu ứng đối với một số game như: Làm mờ khi vào trận đánh trong game Final Fantasy, The Legend of Dragoons… Có các lựa chọn sau:

+ Emulated vram – effects need FVF: Tạo hiệu ứng bằng giả lập phần mềm. Ảnh hưởng lớn đến tốc độ giả lập, đi cùng với “Full VRAM Primitives” và “Offscreen”.

+ Black: Không sử dụng hiệu ứng.

+ Các tùy chọn GFX card buffer: Nếu bạn có card đồ họa 3D tốt thì chọn option này. Đi đôi với “Off screen Drawing”.
>>> Cái này tùy bạn lựa chọn. Theo mình nên để mặc định là: Emulated vram – effects need FVF.

Framebuffer acess: Tạo một số hiệu ứng giống như máy PlayStation 1 thật.
>>> Nên chọn mặc định là: Emulated vram – OK for most games.

Alpha Multipass: Tăng chất lượng hình ảnh nền. Có thể làm giảm tốc độ game, nhưng không đáng kể.
>>> Nên chọn có.

Masked Bit: Tạo hiệu ứng cần thiết trong một số ít game như Silent Hill…
>>> Chọn hay không tùy bạn. Vì rất ít game cần lựa chọn này, nhưng tốt nhất là cứ nên chọn.

Advanced blending: Cho màu sắc và ánh sáng giống như máy Playstation 1.
>>> Nên sử dụng.


MISC

Scanlines: Tạo ra những đường kẻ mờ trên màn hình giống như đang chơi trên TV. Bạn có thể thiết lập giá trị phù hợp với bản thân ở ô bên phải. Một số người thích để kiểu này, họ thấy hình mịn hơn, đúng kiểu đang chơi PS1 hơn. Ngoài ra chức năng này có thể giúp game tải nhanh hơn nhưng đáng kể.
>>> Chọn hay không tùy bạn. Theo ý kiến của mình là không nên sử dụng.

Line mode: Những đa giác sẽ không được đổ đầy.
>>> Không nên chọn.

Unfiltered framebuffer updates: Tăng chút ít tốc độ giả lập nhưng thực sự là không đáng kể.
>>> Chọn hay không tùy bạn.

Force 15 bit framebuffer update: Tương tự cái trên.
>>> Chọn hay không tùy bạn.

Color dithering: Nếu đang chọn độ sâu màu là 16 Bit thì nên chọn phần này để màu sắc được chuyển mịn hơn (gần giống 32bit).

Screen smoothing: Làm cho hình ảnh đẹp lên, nhưng sẽ làm game chạy chậm đi rất nhiều.
>>> Theo đánh giá của mình khi bật chức năng này lên, tốc độ tải game sẽ chậm đi gần một nửa. Còn đồ họa đẹp lên không được bao nhiêu. Vì thế không nên sử dụng chức năng này.

Disable screensaver: Tắt chế độ màn hình chờ khi đang chơi. Đối với những ai xài Joypad sẽ không đụng đến bàn phím chuột, sau 1 khoảng thời gian Windows sẽ bật màn hình chờ.
>>> Nên sử dụng.

Special games fixes: Sửa lỗi cho từng game. Ấn Nút để hiện ra bảng sửa lỗi cụ thể từng trò.
>>> Hãy chọn chức năng này, vì đây là một chức năng quan trọng.


DEFAULT SETTING

Nếu không muốn mất công chỉnh từng phần, bạn có thể nhờ phần mềm tự động cấu hình cho mình. Tất nhiên là không thể tốt bằng chính mình cấu hình.

Fast: Game tải nhanh nhưng Đồ họa không đẹp.

Nice: Đồ họa không đẹp nhưng chơi Game chậm.

Sau khi thiết lập xong ấn nút OK để hoàn thành quá trình cấu hình Video.

Đây là cấu hình của mình khi sử dụng Plugin này, các bạn có thể tham khảo thêm.

Pete’s OpenGL Driver là plugin đồ họa được sử dụng thông dụng nhất, với nó bạn có thể hầu như chơi được gần hết các trò PS1. Vì thế mình ưu tiên giới thiệu với các bạn cách cấu hình Plugin này. Đây chỉ là cách cấu hình theo kinh nghiệm bản thân, các bạn có thể tự mình thiết lập plugin này theo cấu hình máy ở nhà.

Ngoài Plugin này ra các bạn nên tìm hiểu thêm các plugin đồ họa khác, cách cấu hình, ưu nhược điểm của từng cái để tìm ra được cái phù hợp nhất cho mình.

Bài hướng dẫn được viết trên ePSXe v1.7.0 và Pete’s OpenGL Driver v1.77. Các phiên bản khác cách cấu hình cũng tương tự.

Bài viết có thảm khảo từ một số nguồn trên Internet. Rất mong ý kiến đóng góp của các bạn.

ForMeJ

Advertisements

2 phản hồi

  1. […] Tại cửa sổ mới, bạn tùy chọn một trong các Plugin sau: – Pete’s D3D Driver – Pete’s OpenGL Driver >>> Bạn chọn cái nào thì ấn vào cái đó để xem cách cấu hình chi […]

  2. bạn ơi hướng dẫn mình cách chỉnh config OpenGL Driver dành cho game bloody roar 2 với , mình dùng HĐH vista 64 bit !!

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: